Unit 3: Hướng dẫn làm bài tập

31/5/2019 - Lượt xem: 215
Share on FacebookShare on Google+Tweet about this on TwitterShare on LinkedIn

Bài chia sẻ hôm nay sẽ đề cập và áp dụng cụ thể các bước hướng dẫn chiến thuật làm bài Matching information – nối thông tin trong Unit trước.


Xem lại bài học cũ các bạn nhé:

·         Unit 2: Chiến thuật làm bài “Matching information”

·         Unit 1: Kĩ năng làm bài Multiple choice

Bài đọc mẫu, các bạn click vào link tải nhé: academic reading sample task identifying information

Cùng đọc qua các câu hỏi trong bài đọc mẫu dưới đây nhé! I’ve read through the questions (after clearly understanding the directions) and underlined key words

 


SCAN bài đọc, chúng ta giải quyết từng câu hỏi sau:

 

Q #14 – Ta có thể thấy câu hỏi đề cập cụm “a comparison of the past and present”. Chúng ta tìm kiếm những từ đề cập đến thời gian ( năm, giới từ thời gian, động từ dạng quá khứ). Sau đây là dạng ta tìm được:

 


Ta thấy được cụm từ “until a hundred years ago”, sau đó đọc kĩ hơn đểkhẳng định đây là đoạn đúng chứa sự so sánh giữa phương tiện giao thông giữa quá khứ và hiện tại. Ta thấy rằng đoạn văn nói về quá khứ dùng “horse – ngựa” còn hiện tại dùng “motor vehicle” và chúng ta “cannot revert to the horse-drawn wagon” được.

Vậy đáp án cho Q14 là đoạn văn C

 

Q15 – cụm từ “driving habits” và “road problems” là key word trong câu hỏi. chúng ta cần tìm từ đồng nghĩa với những cụm từ trên trong đoạn văn

 


Ta thấy được một số cụm như “problem” (được bôi vàng) và một số dòng khác như “how they are driven” đề cập đến thói quen lái xe. Nhìn sau hơn xuống dưới ta thấy một số cụm từ khác như “driving aggressively” ; Do đó chúng ta chọn được đáp án cho Question 15 là paragraph F.

 

Q16 – key word trong câu hỏi là từ “merits. Những cụm từ đồng nghĩa có thể là “benefits”; “advantages” hay “pros”.  Chúng ta thấy được trong đoạn E:

 


mặc dù ở đầu đoạn văn nói về disadvantages của xe hơi, rằng – it’s costly, tuy nhiên ta thấy từ “yet” ở đoạn cuối câu à ý nghĩa đã mang tính đối lập. và cụm “easily surpass trains or buses as a flexible...”đã thể hiện tính “positive” của xe hơi. Hơn thế nữa ta thấy những từ rất tốt như “convenient” hay “flexible” à đáp án cho Question 16 là Paragraph E.  

.

Q17 –  Từ key word là “prediction” và “future solutions”. Chúng ta sẽ tìm kiếm những từ vựng nghĩa tương tự với key words trên và động từ ở thời tương lai, đặc biệt những câu thể hiện ý kiến cá nhân của người viết:

 


Sau đây là những cụm ta tìm được:

·         “likely scenario” thể hiện tính đoán hoặc kì vọng điều gì xảy ra.

·         “might be used to ensure that…”thể hiện tính probability (khả năng) xảy ra của việc gì

·         “these are solutions”  – thể hiện phương án giải quyết cho vấn đề

Đáp án ta chọn được là paragraph H for question 17.

 

Q18. Từ key word ta tìm được là “increasing use”. Tìm kiếm những từ vựng thể hiện tính tăng “increasing; rising...”  Ta tìm thấy đoạn A:

 


Đoạn văn không chỉ chứa con số mà còn cụm “the number is rising” and “is growing too” thể hiện  “increasing use of vehicle use. Đáp án ta chọn được là Paragraph A cho Question 18.

 

Q19. Key word câu hỏi là “impact” và “city development”. Ta tìm kiếm đoạn văn:

 


các bạn có thể thấy những cụm từ, “cities are still designed…” , “land is assigned to car use…”  và “urban sprawl”, thể hiện sự phát triển của thành phố . Effects” cũng tương tự như từ “impact”. Như vậy đáp án cho Question 19 là  Paragraph D.

Hi vọng rằng sau bài phân tích mẫu này, các bạn đã hình dung được cách làm dạng bài Matching information này. Cùng luyện thêm một số dạng bài tập trên Ielts-fighter! Và học bài học mới các chiến binh IELTS nhé!

·         Unit 4: Chiến thuật làm bài Matching features - Nối đặc điểm

·         Unit 5: Chiến thuật làm bài “Matching headings – Nối chủ đề”


Bài chia sẻ hôm nay sẽ đề cập và áp dụng cụ thể các bước hướng dẫn chiến thuật làm bài Matching information – nối thông tin trong Unit trước.


Quản lý bình luận

Đăng ký tư vấn: