Tóm tắt giáo trình minna no nihongo bài 8

22/6/2019 - Lượt xem: 13236
Share on FacebookShare on Google+Tweet about this on TwitterShare on LinkedIn
Tóm tắt giáo trình minna no nihongo bài 8 

Trang: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 2223 24 25 26 27 28

 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44  45 46 47 48 49 50

Tóm tắt giáo trình minna no nihongo bài 8 :

Từ vựng :

TT

Từ vựng

Chữ Hán

Ý nghĩa

1

ハンサムな

đẹp trai

2

きれいな

đẹp, sạch

3

しずかな

yên tĩnh

4

にぎやか/td>

náo nhiệt

5

ゆうめいな

nổi tiếng

6

しんせつな

tốt bụng

7

げんきな

khỏe

8

ひまな

暇な

rảnh rỗi

9

べんりな

便

tiện lợi

10

すてきな

đẹp ,hay

11

おおきい

きい

lớn, to

12

ちいさい

さい

bé, nhỏ

13

あたらしい

しい

mới

14

ふるい

15

いい

tốt

16

わるい

xấu

17

あつい

nóng

18

さむい

lạnh ( thời tiết)

19

つめたい

たい

lạnh (cảm giác)

20

むずかしい

しい

khó

21

やさしい

しい

dễ

22

たかい

cao, đắt

23

やすい

rẻ

24

ひくい

低い

thấp

25

おもしろい

thú vị

26

おいしい

ngon

27

いそがしい

しい

bận rộn

28

たのしい

しい

vui

29

しろい

trắng

30

くろい

đen

31

あかい

đỏ

32

あおい

xanh da trời

33

さくら

hoa anh đào

34

やま

núi

35

まち

thị trấn, thành phố

36

たべもの

đồ ăn

37

くるま

xe ô tô

38

ところ

nơi, chỗ

39

りょう

kí túc xá

40

べんきょう

học

41

せいかつ

cuộc sống, sinh hoạt

42

しごと

công việc

43

どう

thế nào

44

どんな

~ như thế nào

45

どれ

cái nào

46

とても

rất, lắm

47

あまり

không ~ lắm

48

そして

và, thêm nữa

49

おげんきですか

anh/ chị có khỏe không?

50

そうですね

thế à/ Để tôi xem ( cách nói trong lúc suy
nghĩ câu trả lời)

51

にほんのせいかつに

なれましたか

Anh đã quen với cuộc sống tại Nhật chưa?

52

もういっぱいいかがですか

Thêm 1 chén nữa nha

53

いいえ、けっこうです

Thôi, tôi đủ rồi

54

もうですね

đã …. rồi

55

そろそろしつれいします

đã tới lúc tôi phải xin phép (về) rồi

56

またいらっしゃってください

lần sau lại tới nhé

57

nhưng ( dùng để nối 2 vế câu)

 

2. Kanji

: Cn

(chikai) : gần

 (kindai) :hiện đại

 (kinjo) : hàng xóm, vùng phụ cận

: Gian

 (aida) : ở giữa

(machigai) : sai, nhầm lẫn

 (jikan) : thời gian

: Hu

 (migi) : bên phải

 (migite) : tay phải

 (migiashi) : chân phải

: T

 (hidari) :bên trái

 (hidarite) : tay trái

: Ngoi

 (soto) : bên ngoài

 (gaikoku) : nước ngoài

 (gaikokujin) : người nước ngoài

: Nam

 (otoko) : đàn ông, con trai

 (dansei) : đàn ông

: N

 (onna) : phụ nữ

 (josei) : nữ giới

: Khuyn

 (inu) : chó

 (inugoya) : cũi chó, chuồng cho chó

3. Ngữ pháp

Tính từ

– Định nghĩa: Tính từ là những từ biểu thị tính chất, trạng thái, tình cảm… của sự vật, con người.Chúng được sử dụng làm vị ngữ hoặc bổ nghĩa cho danh từ.

– Phân loại: Dựa trên sự biến đổi của tính từ trong tiếng Nhật mà chúng được chia thành hai loại: tính từ đuôi và tính t đuôi . ( A và A)

+ Tính từ đuôi : Là những tính từ tận cùng bằng

Ví dụ: さむい, むずかしい

+ Tính từ đuôi : Là những tính từ còn lại cùng với ngoại lệ của tính từ

Ví dụ: べんりな, ひまな, きれい、ゆうめい, …

NAdj ( b )です / NAdjいです。

Ý nghĩa: N như thế nào.

Cách dùng : Tính từ dùng để miêu tả đặc điểm, trạng thái cho sự vật, sự việc.

Cách chia tính từ:

* Tính từ đuôi :

Tính từ đuôi

Quá khứ

Hiện tại và tương lai

Khẳng định

Aかったです

Aいです

Phủ định

Aくなかったです

Aくないです

Tính  từ đuôi :

+ Ở hiện tại và tương lai giữ nguyên đuôi với dạng khẳng định. Phủ định ở hiện tại và tương lại, chúng ta bỏ đuôi “” rồi cộng thêm “くない”.

+ Ở quá khứ, với thể khẳng định, tính từ đuôi , chúng ta bỏ “” rồi cộng thêm “かった”. Phủ định ở quá khứ, chúng ta bỏ đuôi “:” rồi thêm “くかった”.

Ví dụ:

Quá khứ

Hiện tại và tương lai

Khẳng định

おもしろかった

おもしろい

Phủ định

おもしろくなかった

おもしろくない

Ngoại lệ

Quá khứ

Hiện tại và tương lai

Khẳng định

よかった

いい

Phủ định

よくなかった

よくない

* Tính từ đuôi (A)

A

Quá khứ

Hiện tại và tương lai

Khẳng định

Aでした

Aです

Phủ định

Aじゃありませんでした

Aじゃありません

+ Tính từ đuôi , khi ở trong câu hiện tại, dạng khẳng định chúng ta bỏ “”. Với dạng phủ định, bỏ “” thêm “じゃありません”.

+ Ở quá khứ, với dạng khẳng định, tính từ đuôi bỏ “” rồi cộng thêm でした. Với dạng phủ định, bỏ “” thêm “じゃありませんでした”.

Ví dụ:

Quá khứ

Hiện tại và tương lai

Khẳng định

しんせつでした

しんせつです

Phủ định

しんせつじゃありませんでした

しんせつじゃありません

NAdj ( b )です。NAdjいです。

Ý nghĩa: N như thế nào

Cách dùng: dùng để miêu tả tính chất, đặc điểm của sự vật, sự việc nào đó

Ví dụ:

(やまだ)(せんせい)(しんせつ)です。
Yamada sensei wa shinsetsu desu.
Thầy Yamada rất tốt bụng.

(ふじさん)(たかい)です。
Fujisan wa takaidesu.
Núi Phú Sĩ thì cao.

あそこはしずかではありません。
Asoko wa shijika dewaarimasen.
Ở đó không yên tĩnh đâu.

この(ほん)(たかく)ないです。
Kono hon wa takakunai desu.
Quyển sách này không đắt.

Adj /+ N

Cách dùng: tính từ được đặt trước danh từ để bổ sung ý nghĩa cho danh từ

Ví dụ:

(やまだ)(せんせい)(しんせつ)(せんせい)です。
Yamada sensei wa shinsetsuna sensei desu.
Thầy Yamada là một thầy giáo tốt bụng.

(ふじさん)(たかい)(やま)です。
Fujisan wa takai yama desu.
Núi Phú Sĩ là một ngọn núi cao.

とても/あまり

[とても] và [あまり] là trạng từ chỉ mức độ. Chúng được đặt trước tính từ để bổ nghĩa cho tính từ.

[とても]
Được dùng trong câu khẳng định, và có nghĩa là “rất”

Ví dụ:
これ とても ゆうめいな えいがです。
Kore wa totemo yumeina eiga desu.
Đây là một bộ phim rất nổi tiếng.

[あまり]
Được dùng trong câu phủ định, mang ý nghĩa là “không ~ lắm”

Ví dụ:
シャンハイ あまり さむくないです。
ShanHai wa amari samukunaidesu.
Thượng Hải không lạnh lắm.

Nはどうですか。

Ý nghĩa: Cái gì như thế nào?

Cách dùng: Hỏi về ấn tượng, ý kiến, cảm tưởng của ai đó về việc đã làm, về 1 địa điểm đã đến hay 1 người đã gặp.

Ví dụ:

A: (にっぽん)(せいかつ)はどうですか。
Nippon no seikatsu wa dou desuka.
Cuộc sống ở Nhật thế nào?
B: 
しい(たのしい)です。
Tanoshii desu.
Vui lắm.

A: このしゅくだいはどうですか。
Kono shukudai wa doudesuka.
B
àitpnàynhưthếnào?

B: とてもむずかしいです。
Totemo muzukashii desu.
R
t khó.

N1はどんなN2 ですか。

Cách dùng: Dùng khi người nói muốn người nghe mô tả hoặc giải thích về đối tượng trong N1. N2 chỉ phạm trù N1 thuộc về. Từ để hỏi どんな luôn đứng trước danh từ.

Ví dụ:

A: (なら)はどんな(まち)ですか。
Nara wa donna machi desuka.
Nara là thành phố như thế nào?
B: 
(ふるい)(まち)です。
Furui machi desu.
Là thành phố lâu đời rồi.

A: ふじさんはどんなやまですか。
Fujisan wa donna yama desuka.
N
úi Phú Sĩ là ngn núi như thế nào?

B: ゆうめいなやまです。
Yuumeina yama desu.

Là một ngọn núi nổi tiếng.

vế 1 が、vế 2.

Ý nghĩa: vế 1 nhưng vế 2

Cách dùng: Trợ từ “” được đặt giữa 2 vế câu để nối hai mệnh đề không tương đồng về mặt ý nghĩa.

Ví dụ:

(にっぽん)(たべもの)はおいしいですが、たかいです。
Nippon no tabemono wa oishii desu ga, takai desu.
Đồ ăn Nhật rất ngon nhưng đắt.

このおちゃはたかいですが、おいしいです。
Kono ocha wa takai desu ga, oishii desu.
Trà này đắt nhưng mà ngon.

どれ

Ý nghãi: cái nào

Cách dùng: yêu cầu người nghe lựa chọn hay chỉ ra một vật từ hai hay nhiều vật được đề cập đến.

Ví dụ:

(さとう)さんの傘(かさ)はどれですか。
Sat
Ô của Satou là cái nào?
(あおい)(かさ)です。
LÀ cái ô màu xanh da trời đấy.

4. Tóm tắt Kaiwa bài số 8

 

 

そろそろ します
Sorosoro shitsureishimasu

: マリアさんはもうれましたか。
Yamada Ichirou : Maria san wa mou Nihon no seikatsu ni naremashita ka.

マリア・サントス:ええ。とてもしいです。
Marina. Santosu : Ee. Mainichi totemo tanoshiidesu.

: そうですか。サントスさん、おはどうですか。
Yamada Ichirou : Soudesu ka. Santosu san, oshigoto wa doudesu ka.

ホセ・サントス : そうですね。しいですが、おもしろいです
Hose. Santosu : Soudesu ne. Isogashiidesuga, omoshiroidesu

 : コーヒー、もういかがですか。
Yamada Tomoko : Kouhii, mou ippai ikagadesuka.

マリア・サントス:いいえ、けっこうです。
Marina. Santosu : Iie, kekkou desu.

ホセ・サントス : あ、もう8ですね。そろそろします。
Hose. Santosu : A, mou 8-jidesu ne. Sorosoro shitsureishimasu.

: そうですか。
Yamada Ichirou: Soudesuka.

マリア・サントス:きょうはどうもありがとうございました。
Marina. Santosu : Kyou wa doumo arigatougozaimashita.

 : いいえ。またいらっしゃってください。
Yamada Tomoko : Iie. Mata irasshatte kudasai.

Bài dịch tham khảo:

Đã đến lúc phải về rồi.

Yamada Ichirou: Chị Maria đã làm quen với cuộc sống ở Nhật chưa?

Maria Santosu: Rồi ạ. Mỗi ngày đều rất vui.

Yamada Ichirou: Vậy hả? Anh Santos, công việc của anh thế nào?

Hose Santosu: Để tôi xem. Tuy bận nhưng thú vị ạ.

……………………………………………………………………………….

Yamada Tomoko: Anh chị dùng cà phê thêm một cốc nữa nhé?

Maria Santosu: Không, đủ rồi ạ.

……………………………………………………………………………….

Hose Santosu: À, đã 8 giờ rồi nhỉ. Đã đến lúc tôi phải về rồi.

Yamada Ichirou: Vậy hả.

Maria Santosu: Hôm nay rất cảm ơn anh chị.

Yamada Tomoko: Không có gì. Lần sau anh chị lại đến nhé.

 

Tóm tắt giáo trình minna no nihongo bài 8 

Quản lý bình luận

Đăng ký tư vấn: