Tóm tắt giáo trình minna no nihongo bài 6

22/6/2019 - Lượt xem: 12458
Share on FacebookShare on Google+Tweet about this on TwitterShare on LinkedIn
Tóm tắt giáo trình minna no nihongo bài 6 

Trang: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 2223 24 25 26 27 28

 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44  45 46 47 48 49 50

Tóm tắt giáo trình minna no nihongo bài 6 :

Từ vựng :

TT

Từ vựng

Chữ Hán

Ý nghĩa

1

たべます

べます

ăn

2

のみます

みます

uống

3

すいます

います

hút (thuốc lá)

4

みます

ます

xem,nhìn, trông

5

ききます

きます

nghe

6

よみます

みます

đọc

7

かきます

きます

viết, vẽ

8

かいます

います

mua

9

とります

とります

lấy, chụp

10

します

します

làm

11

あいます

います

gặp gỡ

12

ごはん

cơm, bữa ăn

13

あさごはん

ごはん

cơm sáng

14

ひるごはん

ごはん

cơm trưa

15

ばんごはん

cơm tối

16

たまご

trứng

17

にく

thịt

18

さかな

19

やさい

rau

20

くだもの

hoa quả

21

みず

nước

22

おちゃ

trà (nói chung)

23

こうちゃ

trà đen

24

ぎゅうにゅう

sữa

25

さけ

rượu

26

えいが

phim, điện ảnh

27

てがみ

thư

28

しゃしん

ảnh

29

みせ

cửa hàng

30

にわ

sân, vườn

31

しゅくだい

宿

bài tập

32

はなみ

ngắm hoa

33

なに

cái gì, gì

34

いっしょに

cùng , cùng nhau

35

ちょっと

một chút

36

いつも

luôn luôn, lúc nào cũng

37

ときどき

thỉnh thoảng

38

それから

sau đó, tiếp theo

39

ええ

vâng, được ( cách nói thân mật của はい)

40

いいですね

hay quá, được đấy nhỉ

41

わかりました

かりました

vâng ạ. Tôi hiểu rồi

42

パン

bánh mì

43

ジュース

nước hoa quả

44

ビール

bia

45

レポート

báo cáo

46

レストラン

nhà hàng

47

ビデオ

video

48

テニス

quần vợt

49

サッカー

bóng đá

 

2. Kanji

: Cao

(takai) : cao

 (kouka) : đắt

: An

(yasui) :rẻ

 (anzen) : an toàn

: Đại

きい (ooki) : to

 (otona) : người lớn, người trưởng thành

: Tiu

さい (chiisaii) : nhỏ

 (shougakkou) : trường tiểu học

: Tân

しい (atarashi) : mới

(shinnen) : năm mới

 (shinbun) : báo chí

: C

(furui) : cũ

 (kodai) : cổ đại

: Thư

 (toshokan) : thư viện

 (jisho) : từ điển

(kaku) : viết

: Bch

 (shiro) : màu trắng

(shiroi) : trắng

: Xích

 (aka) : màu đỏ

(akai) : đỏ

 (akaji) : lỗ, thâm hụt

: Hc

 (kuro) : màu đen

(kuroi) : đen

 

3. Ngữ pháp

N V ( ngoi động t)

* Phân biệt nội động từ (tự động từ)  (じどうし) và ngoại động từ (tha động từ) (たどうし)

Tự động từ

Tha động từ

Định nghĩa

Là động từ mà không có tân ngữ trực tiếp đi kèm. Chủ ngữ là đối tượng duy nhất của hành động hay tình trạng được nhắc đến bởi động từ.

Trong tiếng Nhật có nhiều sự vật hiện tượng được coi là tự nó diễn ra mà không có tác động của một người nào khác.

Là động từ đòi hỏi có một tân ngữ trực tiếp đi kèm. Tân ngữ ở đây là người hoặc vật, là đối tượng hướng tới của hành động.

Tha động từ có chủ ngữ là người thực hiện hành động và tân ngữ là người/vật nhận hành động đó.

Ví dụ

(đi) (làm việc) (すわる: ngi) (しぬ): chết (なく): khóc

(ung)べる (ăn) (よむ: đọc)、あげる: cho, tng (かう): mua

 

Cách dùng: Trợ từ []được dùng để biểu thị bổ ngữ trực tiếp của ngoại động từ.

Ví dụ:

(みず)(のみ)ます。
mizu wo nomimasu.
Tôi uống nước.
trong ví dụ trên, trợ từ
nối danh từ みず và động từ のみます. Danh từ みず (nước) là đối tượng bị tác động trực tiếp bởi hành động のみます (uống).

わたしはパンをたべます。
watashi wa pan wo tabemasu.
Tôi ăn bánh mì.

N をします。

Ý nghĩa: Làm việc gì đó/ cái gì đó

Cách dùng: Trong tiếng Nhật 1 phạm vi rất lớn các danh từ được dùng làm bổ ngữ của động từ [します]Mẫu câu này biểu thị hành động thực hiện nội dung được diễn đạt ở danh từ.

Ví dụ:

サッカーをします。
sakkaa wo shi masu.
Tôi chơi bóng đá.

宿(しゅくだい)をします。
shukudai wo shi masu.
Tôi làm bài tập.

(かいぎ)をします。
kaigi wo shi masu.
Tôi đang họp.

なんvà なに

Cả hai đều ó ý nghĩa là cái gì, tuy nhiên chúng được sử dụng trong các trường hợp khác nhau.

なん

[ なん] được dùng trong trường hợp :
– dùng trước động từ
です
– khi nó đứng trước hậu tố chỉ cách đếm

Ví dụ:

それは(なん)ですか。
sore wa nan desuka.
Đó là cái gì thế?

なに

Ngoài những trường hợp trên thì dùng なに

Ví dụ:

なにをかいますか。
nani wo kaimasuka.
Bạn mua gì thế?

Vませんか。

Ý nghĩa: làm gì không?!

Cách dùng: Vませんか ở đây không mang ý nghĩa phủ định. Dùng để mời hay đề nghị người nghe làm gì. Chúng ta dùng Vませんか để mời khi không biết đối phương có đồng ý hay không

Cách chia Vませんか: Vます bỏ ます, thêm ませんか

たべます ー> たべませんか

のみます  のみませんか

Ví dụ:

いっしょにご(はん)()べませんか。
isshoni gohan wo tabemasenka.
Cùng ăn cơm có được không?
ええ、いいですね。
ee, iidesune.
Vâng, tốt quá ạ.

いっしょに きょうと いきませんか。
isshoni Kyoto e ikimasuka.
Cùng đi Kyoto không ?
ええ、いいですね。
ee, iidesune.
Ừ, hay đấy.

V ましょう。

Ý nghĩa: Cùng làm …nhé!

Cách dùng: Dùng mẫu câu này để rủ rê, mời mọc người khác cùng làm một hành động nào đó. Về ý nghĩa, mẫu câu này có ý nghĩa tương tự như mẫu câu mời rủ Vませんか. Tuy nhiên một lời mời sử dụng V ませんか thể hiện sự quan tâm đến người nghe nhiều hơn là V ましょう.

Chúng ta dùng Vませんか để mời khi không biết đối phương có đồng ý hay không. Trong trường hợp hai bên đều đồng ý thì chúng ta sẽ dùng Vましょう。

Cách chia Vましょう: Vます bỏ ます, thêm ましょう

たべます ー> たべましょう

のみます  のみましょう

Ví dụ:

ちょっとやすみましょう
chotto yasumimashou
Cùng nghỉ một chút nào

いっしょにたべにいきましょ!
isshoni tabeni ikimashou.
Cùng nhau đi ăn nào

~

Từ ~ được dùng như một kính ngữ, đặt trước một số từ để thể hiện thái độ lịch sự của người nói.

Ví dụ:

(おさけ)、お(おはなみ)
osake, ohanami
rượu, ngắm hoa

何をしますか。

Ý nghĩa: Bạn làm gì?

Cách dùng: Đây là mẫu câu dùng để hỏi ai đó làm gì

Ví dụ:

(しゅうまつ)(なに)をしますか。
shuumatsu nani wo shimasuka.
Cuối tuần định làm gì vậy?

Danh từ (địa điểm) + Động t

Ý nghĩa: làm gì ở đâu

Cách dùng: chỉ nơi mà hành động xảy ra. Trợ từ trong bài học này dùng để chỉ nơi chốn xảy ra hành động.

Ví dụ:

(えいがかん) (あ)いました。
eigakan de aimashita.
Chúng tôi đã gặp nhau ở rạp chiếu phim.

わたしはうちでごはんをたべます。
watashi wa uchi de gohan wo tabemasu.
Tôi ăn cơm ở nhà.

Để hỏi một sự việc nào đó diễn ra ở đâu, chúng ta sử dụng nghi vấn từ どこで với mẫu câu どこで + V.

4. Tóm tắt Kaiwa bài số 6


 

 いっしょにきませんか

isshoni ikimasenka

佐藤 : ミラーさん。
Satou: Mira san

ミラーですか。
Mira : Nandesuka?

佐藤 : あしたとおをします。ミラーさんもいっしょにきませんか。
Satou: ashita tomodachi to ohanami wo shimasu. Mira san mo isshoni ikimasenka.

ミラー : いいですね。どこへきますか。
Mira : Iidesune. Doko e ikimasuka?

佐藤です。
Satou: Oosakajou kouen desu.

ミラーですか。
Mira : Nanji desuka?

佐藤 : 10です。いましょう。
Satou: Juuji desu. Oosakajou kouen de aimashou.

ミラー : わかりました。
Mira : wakarimashita.

佐藤 : じゃ、またあした。
Satou : Ja, mata ashita.

Bài dịch tham khảo:

Cùng đi với tôi không?

Satou: Anh Miller.

Miller: Có chuyện gì vậy ạ?

Satou: Ngày mai tôi cùng đi ngắm hoa với bạn.

Anh Miller có đi cùng chúng tôi không?

Miller: Hay nhỉ. Cô sẽ đi đâu?

Satou: Công viên lâu đài Osaka.

Miller: Mấy giờ ạ?

Satou: 10 giờ. Chúng ta hãy gặp ở Nhà ga công viên lâu đài Osaka nhé.

Miller: Tôi hiểu rồi.

Satou: Vậy, mai gặp lại anh.

 

Tóm tắt giáo trình minna no nihongo bài 6 

Quản lý bình luận

Đăng ký tư vấn:

1 - Cokeboowl - Cokeboowl@onemailtop.xyz - 10/4/2022 - 3:8
Qbvkuu Discount Celebrex https://bestadalafil.com/ - buy cialis online with a prescription Ufzhpe Jhtobw Compare Canadian Pharcharmy Online Cialis Toqxpg https://bestadalafil.com/ - Cialis Find Clobetasol 30g