Tóm tắt giáo trình minna no nihongo bài 4

20/6/2019 - Lượt xem: 12511
Share on FacebookShare on Google+Tweet about this on TwitterShare on LinkedIn
Tóm tắt giáo trình minna no nihongo bài 4 

Trang: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 2223 24 25 26 27 28

 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44  45 46 47 48 49 50


Tóm tắt giáo trình minna no nihongo bài 4 :


Từ vựng :

TT

Từ vựng

Chữ Hán

Ý nghĩa

1

おきます

きます

dậy, thức dậy

2

ねます

ます

ngủ

3

はたらきます

きます

làm việc

4

やすみます

みます

nghỉ, nghỉ ngơi

5

べんきょうします

します

học

6

おわります

わります

kết thúc, xong

7

ぎんこう

ngân hàng

8

ゆうびんきょく

便

bưu điện

9

としょかん

thư viện

10

びじゅつかん

bảo tàng mỹ thuật

11

いま

bây giờ

12

いちじ

1 giờ

13

いっぷん

1 phút

14

はん

1 nửa

15

なんじ

mấy giờ

16

なんぷん

mấy phút

17

ごぜん

trước 12 giờ trưa, sáng

18

ごご

sau 12 giờ trưa, chiều

19

あさ

buổi sáng

20

ひる

buổi trưa

21

ばん

buổi tối

22

おととい

hôm kia

23

きのう

hôm qua

24

きょう

hôm nay

25

あした

ngày mai

26

あさって

ngày kia

27

けさ

sáng nay

28

こんばん

tối nay

29

やすみます

nghỉ, nghỉ phép

30

ひるやすみ

nghỉ trưa

31

まいあさ

hàng sáng

32

まいばん

hàng tối

33

まいにち

hàng ngày

34

げつようび

thứ 2

35

かようび

thứ 3

36

すいようび

thứ 4

37

もくようび

thứ 5

38

きんようび

thứ 6

39

どようび

thứ 7

40

にちようび

chủ nhật

41

なんようび

thứ mấy

42

ばんごう

số ( điện thoại, số phòng)

43

なんばん

số mấy

44

~ から

~ từ

45

~まで

~ đến

46

~ ~

47

そちら

phía ông/ phía bà

48

たいへんですね

ですね

anh/chị vất vả quá

49

えーと

ừ, à (từ đệm trong hội thoại khi đang nghĩ
nhiều điều muốn nói)

50

デパート

cửa hàng bách hoá

51

おねがいします

いします

phiền anh/chị

52

かしこまりました

tôi hiểu rồi

53

おといあわせのばんごう

わせの

số điện thoại mà ông bà muốn hỏi

54

どうもありがとうございました

cảm ơn

55

ニューヨーク

New York

56

ペキン

Bắc Kinh

57

ロンドン

Luân Đông

58

バンコク

Băng Cốc

59

ロサンゼルス

Los Angeles

 

2. Kanji

: Kim

 (ima) : bây giờ

 (kinko) : kim cổ, xưa và nay

: Triêu/ Triều

 (asha) : buổi sáng

 (nanchou) : Nam triều

: Trú

 (hiru) : buổi trưa

 (hirune) : sự ngủ trưa

: Vãn

 (ban) : buổi tối

 (konban) : tối nay

: Thì, thời

 (ji) : giờ

 (jidai) : thời đại

: Phân

 (bunkai) : cành cây

(bun) : phút

: Bán

 (han) : một nửa

 (han en) : một nửa vòng tròn

: Ngọ

 (uma) : ngựa

 (gogo): buổi chiều, sau 12h trưa

: Tiền

 (mae) : trước

 (zenjin) : người đi trước

: Hậu

 (ato) : sau đó

 (kousei) : hậu thế

: Hưu

(yasumi) : sự nghỉ, vắng mặt

 (kyuugaku) : sự nghỉ học

: Mỗi

 (mai toshi) : hằng năm, mỗi năm

 (mai do) : mỗi lần

: Hà

 (nani/ nan) : cái gì.


3. Ngữ pháp

Động từ ます

Động từ ます cấu thành vị ngữ của câu khi phần vị ngữ đó chỉ hành động. (ở bài học trước, khi câu có vị ngữ là danh từ, chúng ta sử dụng です để kết thúc câu.)

Động từ ます thể hiện thái độ lịch sự của người nói đối với người nghe.

Ví dụ:

(わたし)(まいにち)べんきょうします。
watashi ha maiichi benkyoushimasu.
Tôi học mỗi ngày.

(まいにち)()んをたべます。
maiban gohan wo tabemasu.
Mỗi sáng tôi đều ăn cơm.

Vます/ Vません/ Vました/ Vませんでした

Quá khứ

Hiện tại và tương lai

Khẳng định

Vました

Vます

Phủ định

Vませんでした

Vません

Vます: là dạng động từ mang tính khẳng định ở thời hiện tại và tương lai.

Vません : là dạng động từ mang tính phủ định ở thời hiện tại hoặc tương lai.

Vました : là dạng động từ mang tính khẳng định ở thời quá khứ

Vませんでした : là dạng động từ mang tính phủ định ở thời quá khứ

Ví dụ:

(まいにち)()んをたべます。
maiichi gohan wo tabemasu.
Mỗi sáng tôi đều ăn cơm.

(まいにち)(にく)をたべません。
maiichi niku wo tabemasen.
Hằng ngày tôi không ăn thịt.

(けさ)()(おこし)()きました。
kesha roku ji ni okimashita.
Sáng nay tôi đã thức dậy lúc 6h.

きのう(べんきょう)しませんでした
kinou benkyoushimasendeshita.
Hôm qua tôi đã không học.

はたらきます : làm việc (hiện tại và tương lại)

はたらきません : không làm việc (hiện tại và tương lại)

はたらきました : đã làm việc (quá khứ)

はたらきませんでした : đã không làm việc (quá khứ)

N (thời gian) + V

Ý nghĩa : làm gì vào lúc nào

Trợ từ trong bài học này được dùng đứng sau danh từ chỉ thời gian để chỉ thời điểm xác định khi một hành động nào đó được thực hiện.

Ví dụ:

()(はん)におきます。
roku ji han ni okimasu.
Tôi thức dậy lúc 6 rưỡi.

11じにねます。
juu ichi ji ni nemasu.
Tôi đi ngủ lúc 11 giờ.

N1からN2まで

Ý nghĩa: từ N1 đến N2

Cách dùng: …からまで được sử dụng để nối hai danh từ. Hai danh từ đứng trước からまで có thể là 2 danh từ chỉ địa điểm hoặc hai danh từ chỉ thời gian. Cụm từ này có ý nghĩa tương đương với …from…to… trong tiếng Anh.

Trợ từ [から] biểu thị điểm bắt đầu của thời gian hay nơi chốn, trợ từ [まで] biểu thị điểm kết thúc của thời gian hay nơi chốn. Hai trợ từ này có thể đứng riêng rẽ, không nhất thiết lúc nào cũng phải đi cùng với nhau.

Ví dụ:

げつようびからきんようびまでべんきょうします。
getsuyoubi kara kinyoubi made benkyoushimasu.
Tôi học từ thứ 2 đến thứ 6.

まいにち 7じから8じまでほんをよみます。
maiichi nana ji kara hachi ji made hon wo yomimasu.
Hàng ngày, tôi đọc sách từ 7 giờ đến 8 giờ.

N1N2

Ý nghĩa: N1 và N2

Cách dùng Trợ từ được dùng để nối hai danh từ với nhau.

Ví dụ:

(ぎんこう)(やすみ)(どようび)(にちようび)です。
ginkou no yasumi ha doyoubi to nichiyoubi desu.
Ngày nghỉ của ngân hàng là thứ 7 và chủ nhật.

このほんとあのノートはわたしのです。
kono hon to ano nouto ha watashino desu.
Quyển sách này và quyển sổ kia là của tôi.

~~~

Ý nghĩa: nhỉ, nhé…

Cách dùng:  ~~~ được dùng ở cuối câu thể hiện sự đồng tình của người nói đối với người nghe, cũng có khi thể hiện sự kì vọng của người nói vào sự đồng ý của người nghe. (Các bạn nữ hay sử dụng để làm mềm câu nói)

Ví dụ:

(まいにち)10(10じ)まで(べんきょう)します。
maiichi juu ji made benkyoushimasu.
Mỗi ngày tôi đều học đến 10h.
(
たいへん)ですね
taihen desune.
Chăm chỉ nhỉ.

このケーキはおいしいですね。
kono keiki ha oishi desune.
Chiếc báng gato này ngon nhỉ.

今(いま)なん時(じ)ですか。

Ý nghĩa: Bây giờ là mấy giờ?

Cách dùng: Đây là câu hỏi thời gian ở ngay thời điểm hiện tại. Sau (いま) có thể có hoặc không có . Để trả lời câu hỏi này chúng ta dùng ” (いま) + () + thời gian “.

Nếu muốn hỏi ở đâu đang là mấy giờ chúng ta dùng cấu trúc: N (địa điểm) はいまなんじですか

Cách nói giờ bằng tiếng nhật: 

1 giờ : ichi ji – いちじ -
2 giờ : ni ji –
にじ
3 giờ : san ji –
さんじ -
4 giờ: yo ji –
よじ
5 giờ : go ji –
ごじ -
6 giờ : roku ji –
ろくじ
7 giờ : shichi ji (hoặc : nana ji) –
しちじ (ななじ) –   -> Trong hội thoại người ta dùng   しちじ   nhiều hơn.
8 giờ : hachi ji –
はちじ
9 giờ : ku ji –
くじ
10 giờ : jyuu ji –
じゅうじ10
11 giờ : jyuu ichi ji –
じゅういちじ -11
12 giờ :  jyuu ni ji –
じゅうにじ -12

Cách đếm phút: 

1 phút :        (   )     いっぷん              ippun
2 phút :        (  )     
にふん                  ni fun
3 phút :        (  )     
さんぷん              san pun
4 phút :        (  )     
よんぷん              yon pun
5 phút :        ( )       
ごふん                  go fun
6 phút :        ( )       
ろっぷん              roppun
7 phút :        (  )     
しちふん              shichi fun
8 phút :        (  )       
はっぷん             happun:
9 phút :        (  )       
きゅうふん          kyuu fun
10 phút :      (  )       
じゅっぷん          juppun
15 phút :      (  )   
じゅうごふん       juu go fun
30 phút :       (  ) 
さんじゅっぷん  hay nói cách khác là :   はん      han ( rưỡi)

Ví dụ:

(いま)8()5(ふん)です。
ima hachi ji go fun desu.
Bây giờ là 8h5′.

いま なんじですか­
ima nan ji desuka.
Bây giờ là mấy giờ?
8じ30ぷん(8じはん)です。
hachi jihan desu
Bây giờ là 8:30 (8 rưỡi).

ニューヨークはいまなんじですか
nyuuyouku ha ima nanji desuka.
Ở New York bây giờ là mấy giờ ?
よんじはんです。
4 giờ rưỡi.

4. Tóm tắt Kaiwa bài số 4




そちらはからまでですか

 : はい、104です。

bango annai: hai, 104 no Ishida desu

カリナ:やまとをおいします。

karina: Yamato bijutsukan no denwabangou wo onegaishimasu.

 : やまとですね。かしこまりました。

bango annai: Yamato bijutsukandesu ne. Kashikomarimashita.

………………………………………………………………………………………

テープ: おといあわせのばんごうは0797385432です。
teipu: O toiawase no bangou wa 0797 no 38 no 5432 desu.

 :  はい、やまとです。
Bijutsukan no hito:   Hai, yamato bijutsukandesu.

カリナ:すみません。そちらはからまでですか。
Karina: Sumimasen. Sochira wa itsukaraitsumadedesu ka.

 :  9じから 4じまでです。
Bijutsukan no hito:   9Ji kara 4ji madedesu.

カリナ:みは ですか。
Karina: Yasumi wa nan youbidesuka.

 :  です。
Bijutsukan no hito:   Getsuyoubidesu.

カリナ:どうも ありがとう ございました。
Karina: Doumo arigatougozaimashita.

Bài dịch tham khảo:

Ở đây mở cửa từ mấy giờ đến mấy giờ?

Hướng dẫn số điện thoại: Vâng, tôi là Ishida trực số điện thoại 104 ạ.
Karina: Tôi muốn nhờ anh tìm số điện thoại của bảo tàng mỹ thuật Yamato ạ.
Hướng dẫn số điện thoại: bảo tàng mỹ thuật Yamato đúng không ạ. Tôi hiểu rồi.
…………………………………………………………………………………..
Băng ghi âm: Số điện thoại bạn hỏi là 0797 38 5432.
Nhân viên bảo tàng mỹ thuật: Vâng, bảo tàng mỹ thuật Yamato xin nghe ạ.
Karina: Xin lỗi. Ở đó mở cửa từ mấy giờ đến mấy giờ vậy?
Nhân viên bảo tàng mỹ thuật: Từ 9 giờ tới 4 giờ ạ.
Karina: Ngày nghỉ là thứ mấy ạ?
Nhân viên bảo tàng mỹ thuật: Thứ hai ạ.
Karina: Rất cảm ơn.

 

Tóm tắt giáo trình minna no nihongo bài 4 

Quản lý bình luận

Đăng ký tư vấn: