Tóm tắt giáo trình minna no nihongo bài 16

22/6/2019 - Lượt xem: 13153
Share on FacebookShare on Google+Tweet about this on TwitterShare on LinkedIn
Tóm tắt giáo trình minna no nihongo bài 16 

Trang: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28

29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44  45 46 47 48 49 50



Tóm tắt giáo trình minna no nihongo bài 16 :

Từ vựng :

TT

Từ vựng

Chữ Hán

Ý nghĩa

1

のる

ります

đi, lên ( tàu)

2

おりる

ります

xuống ( tàu)

3

のりかえる->のりかえます

えます

chuyển xe

4

いれる

れます

cho vào, bỏ vào

5

だす

します

lấy ra, rút ( tiền)

6

はいる

ります

vào, đi vào, nhập (học)

7

でる

ます

ra, đi ra, tốt nghiệp

8

やめる

bỏ, thôi

9

おす

します

bấm, ấn

10

わかい

trẻ

11

ながい

dài

12

みじかい

ngắn

13

あかるい

るい

sáng

14

くらい

tối

15

せがたかい

背が

cao ( người)

16

あたまがいい

がいい

thông minh ( người)

17

からだ

cơ thể

18

おなか

bụng

19

かみ

tóc

20

かお

mặt

21

mắt

22

みみ

tai

23

くち

miệng

24

răng

25

あし

chân

26

みどり

màu xanh lá cây

27

おてら

chùa

28

じんじゃ

đền

29

りゅうがくせい

lưu học sinh

30

どうやって

làm thế nào

31

まだまだです

không, tôi còn kém lắm

32

かくにん

xác nhận

33

あんしょうばんごう

mã số bí mật

34

きんがく

khoản tiền

35

あびます

びます

tắm

36

あたま

đầu

37

サービス

dịch vụ

38

ジョギング

chạy bộ

39

シャワー

vòi hoa sen

40

ばん

số…

41

どの

cái nào

42

おひきだしですか

しですか

anh/chị rút tiền ạ?

43

まず

trước tiên

44

キャッシュカード

thẻ ngân hàng, thẻ ATM

45

つぎに

tiếp theo

46

ボタン

nút

47

JR

công ty đường sắt Nhật Bản

48

アジア

châu Á

49

バンドン

Bandung (ở Indonesia)

50

ベラクルス

Veracruz (ở Mexico)

51

フランケン

Franken ( ở Đức)

52

ベトナム

Việt Nam

53

フエ

Huế

 

2. Kanji

: Giáng

りる (oriru) : xuống (xe), hạ

 (kouu) : mưa

: Tư

(omou) : nghĩ

 (shisou) : tư tưởng

: Tm

 (shinshitsu) : phòng ngủ

(neru) : ngủ

: Chung

わり (owari) : kết thúc

 (shuuden) : chuyến xe điện cuối cùng

: Ngôn

 (kotoba) : ngôn ngữ, từ vựng

(iu) : nói

 (gengo) : ngôn ngữ, tiếng nói

: Tri

(shiru) : biết

しき (chishiki) : tri thức, kiến thức

: Đồng

(onaji) : giống nhau, như nhau

 (doui) : đồng ý

: Hán

 (kansho) : sách Trung Quốc

 (kangaku) : Trung Quốc học

: T

 (ji) : chữ

 (kanji) : chữ Hán

: Phương

 (houhou) : cách thức, phương pháp

 (kata) : cách thức, vị, ngài


3. Ngữ pháp

V,Vて。。。

Ý nghĩa: Làm…, làm…

Cách dùng:

Mẫu câu dùng thể 「て」 để nối từ 2 động từ trở lên với nhau
Đặt động từ theo thứ tự xảy ra
Thời của câu do động từ cuối quyết định

Ví dụ:

(あさ)、ご(ごはん)(たべ)て、(えいが)()て、(がっこう)(いき)ます。
(Asa, gohan o tabete, eiga o mite, gakkou e ikimasu.)
Buổi sáng, tôi ăn cơm, xem phim sau đó đi học.

こうべへいって、えいがをみて、おちゃをのみました。
(Koube e itte, eiga o mite, ocha o nomimashita.)
Tôi đến Kobe, xem phim rồi uống trà

Adj b + くて

Mẫu câu dùng để nối tính từ đuôi với một ngữ hoặc một câu khác
Khi nối tính từ thì phải bỏ [
] thêm [くて], tính từ cuối cùng nếu là tính từ đuôi thì  không bỏ []

Ví dụ:

おおきいーーー>おおきくて
ちいさいーーー>ちいさくて
いいーーーーー>よくて

ミラーさんはわかくて、げんきです。
Miraa san wa wakakute, genki desu.
Anh Miller trẻ và khỏe mạnh

このかばんはやすくてきれいです
Kono kaban wa yasukute, kireidesu.
Cái cặp này vừa rẻ vừa đẹp.

Danh từ/ Adjb な+で

Mẫu câu dùng để nối các câu có Danh từ / tính từ đuôi

Đối với N: Không chỉ dùng đối với câu có cùng một chủ đề mà còn có thể dùng để nối các câu chứa những chủ đề khác nhau.

Đối với A: Chỉ dùng nối các tính từ tương đồng về mặt ngữ nghĩa.

Ví dụ:

(なら)(しずか)で、きれいな(まち)です。
Nara wa shizuka de, kirei na machi desu.
Nara là thành phố yên tĩnh và đẹp.

カリナさんはインドネシアじんで、きょうとだいがくのりゅうがくせいです。
Karina san wa Indoneshia jin de, kyouto daigaku no ryuugakusei desu.
Chị Karina là người Indonesia và là lưu học sinh tại trường đại học Kyoto

ミラーさんはハンサムで、しんせつです。
Miraa san wa hansamu de, shinsetsu desu.
Anh Miller vừa đẹp trai và tốt bụng

Động từ th て から、động t 2

Nghĩa : Sau khi động từ 1, động từ 2

Cách dùng :
Diễn tả sau khi hành động 1 kết thúc thì hành động 2 được thực hiện.
Thời của câu do động từ cuối quyết định

Ví dụ :
くにへかえってから、ちちのかいしゃではたらきます。
Kuni e kaettekara, chichi no kaisha dewa hatarakimasu.
Sau khi về nước, tôi làm việc ở công ty của bố

コンサートがおわってから、レストランでしょくじしました。
Konsaato ga owattekara, resutorande shokuji shimashita.
Sau khi buồi hòa nhạc kết thúc, tôi đi ăn ở nhà hàng

N1 N2 Adj

Nghĩa : N2 của N1 thì tính từ (N1, N2 là danh từ)

Cách dùng : Danh từ 1 là chủ đề của câu, trong đó tính từ bổ nghĩa cho Danh từ 2

Ví dụ :
おおさかはたべものがおいしいです。
Oosaka wa tabemono ga oishii desu.
Đồ ăn ở Osaka ngon

ドイツのフランケンはワインがゆうめいです。
Doitsu no furanken wa wain ga yuumei desu.
Rượu ở vùng Franken của Đức thì nổi tiếng

マリアさんはかみがながいです。
Mariana san wa kami ga nagai desu.
Tóc của chị Maria dài

どうやって

Nghĩa : Làm thế nào/ bằng cách nào

Cách dùng :
Mẫu câu dùng để hỏi về trình tự hoặc cách làm việc gì đó.

Trả lời dùng cách nối câu bằng động từ thể

Ví dụ :
だいがくまでどうやっていきますか?
Daigaku made doiyatte ikimasuka?
Đến trường đại học bằng cách nào?

きょうとえきで16ばんのバスにのって、だいがくまえでおります。
Kyouto eki made 16 ban no busu ni notte, dai gakumade orimasu.
Lên xe buýt số 16 ở ga Kyoto rồi xuống ở trước trường đại học

どの+danh t

Nghĩa : Cái nào

Cách dùng : đứng trước danh từ, dùng để xác định một đối tượng (vật/người)trong một nhóm đối tượng từ 3 trở lên

Ví dụ :
サントスさんはどのふとですか?
Santousu san wa dôn futo desuka?
Anh Santos là người nào?

あのせがたかくて、かみがくろいひとです。
Ano segatakakute, kami ga kuroi hito desu.
Là người cao và tóc đen đó

リンさんはどの(ひと)ですか。
Rin san wa dôn hito desuka?
Chị Linh là người nào thế?

あの(しろ)いシャツを(き)ている(ひと)です。
Ano shiro shatsu o kiteiru hito desu.
Là cái người mặc áo sơ mi trắng đằng kia kìa.

4. Tóm tắt Kaiwa bài số 16

 

 

使えてください
Tsukaikata o oshietekudasai

マリア: すみませんが、ちょっと使えてください。
Maria: Sumimasen ga, chotto tsukaikata o oshiete kudasai.

: しですか。
Ginkouin: Ohikidashidesuka.

マリア:そうです。
Maria: Soudesu.

: じゃ、まずここをしてください。
Ginkouin: Ja, mazu koko o oshite kudasai.

マリア: はい。
Maria: Hai.

: キャッシュカードはありますか。
Ginkouin: Kyasshu kaado wa arimasu ka.

マリア: はい、これです。
Maria: Hai, koredesu.

: それをここにれて、してください。
Ginkouin: Sore o koko ni irete, anshou bangou o oshite kudasai.

マリア: はい。
Maria: Hai.

してください。
Ginkouin: Tsugini kingaku o oshite kudasai.

マリア: 5ですが、5・・・・・・。
Maria: Go man yen desuga, go….

: この「」「」をします。それからこのボタンをしてください。
Ginkouin: Kono “man” “en” o oshimasu. Sorekara kono kakunin botan o oshite kudasai.

マリア: はい、どうもありがとうございました。
Maria: Hai, doumo arigatou gozaimashita.

Bài dịch tham khảo:

Hãy hướng dẫn tôi!

Maria: Xin lỗi, xin hãy dạy tôi cách sử dụng một chút.

Nhân viên ngân hàng: Cô rút tiền ạ?

Maria: Đúng vậy.

Nhân viên ngân hàng: Vậy thì trước tiên cô hãy ấn vào đây.

Maria: Vâng.

Nhân viên ngân hàng: Ấn vào đó xong thì hãy nhập mật mã.

Maria: Vâng.

Nhân viên ngân hàng: Tiếp theo thì hãy nhập số tiền.

Maria: 50 vạn yên, 5….

Nhân viên ngân hàng: Ấn “vạn”, “yên”. Sau đó thì hãy ấn nút xác nhận này.

Maria: Vâng, rất cảm ơn anh.

 

Tóm tắt giáo trình minna no nihongo bài 16 

Quản lý bình luận

Đăng ký tư vấn: