Tóm tắt giáo trình minna no nihongo bài 14

22/6/2019 - Lượt xem: 13161
Share on FacebookShare on Google+Tweet about this on TwitterShare on LinkedIn
Tóm tắt giáo trình minna no nihongo bài 14 

Trang: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28

29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44  45 46 47 48 49 50


Tóm tắt giáo trình minna no nihongo bài 14 :

Từ vựng :

TT

Từ vựng

Chữ Hán

Ý nghĩa

1

つけます

bật (điện)

2

けします

します

tắt(điện)

3

あけます

けます

mở ( cửa)

4

しめます

めます

đóng

5

いそぎます

ぎます

vội, gấp

6

まちます

ちます

đợi , chờ

7

とめます

めます

dừng lại

8

まがります

がります

rẽ

9

もちます

ちます

mang, cầm

10

とります

ります

lấy

11

てつだいます

います

giúp

12

よびます

びます

gọi

13

はなします

します

nói chuyện

14

みせます

せます

cho xem, trình

15

おしえます

えます

nói, cho biết

16

はじめます

めます

bắt đầu

17

ふります

ります

rơi ( mưa, tuyết)

18

なまえ

tên

19

じゅうしょ

địa chỉ

20

ちず

bản đồ

21

しお

muối

22

さとう

đường

23

~ かた

cách

24

ゆっくり

chậm, thong thả

25

すぐ

ngay, lập tức

26

また

lại

27

あとで

sau

28

もうすこし

thêm chút nữa

29

いいですよ

được chứ/ được ạ

30

さあ

thôi, nào ( dùng để giục)

31

あれ?

ôi

32

コピーします

copy, sao chép

33

エアコン

điều hoà

34

パスポート

hộ chiếu

35

よみかた

cách đọc

36

もう

thêm

37

しんごうをみぎへまがってください

がってください

rẽ phải ở chỗ đèn tín hiệu

38

まっすぐ

đi thẳng

39

おつり

お釣り

tiền lẻ

40

うめだ

tên một địa phương ở Osaka

 

2. Kanji

便 : Tin

便 (benri) : tiện lợi, hữu ích

便 (fuben) : bất tiện

: Li

 (riyou) : sử dụng

 (riten) : lợi thế

: Nguyên

 (moto) : nguồn gốc, cơ sở

 (genki) : khỏe mạnh

: Thân

 (oya) : bó mẹ

 (shinsetsu) : tử tế, tốt bụng

: Hu

 (tomodachi) : bạn

 (koukyuu) : hữ nghị

: Danh

 (namae) : tên

 (meishi) : danh thiếp

 (yuumei) : nổi tiếng

: Địa

 (chi) : đất

しん (jishin) : động đất

: Thiết

 (tetsu) : sắt

 (tetsudou) : đường sắt

: Sĩ

くみ (shikumi) : cơ cấu, tổ chức

 (shikata) : cách làm, phương pháp, đường lối

: S

 (koto) : việc

 (jiko) : tai nạn

 (shigoto) : công việc

3. Ngữ pháp

Nhóm động từ:

Động từ tiếng Nhật có đuôi thay đổi. Người ta gọi đây là chia cách động từ. Chúng ta có thể đặt ra nhiều câu khác nhau với ý nghĩa khác nhau bằng cách đặt đằng sau dạng chia cách động từ những đuôi khác nhau. Căn cứ vào cách chia động từ được phân ra làm 3 nhóm:

Nhóm I: V imasu

Động từ thuộc nhóm này có âm cuối thể [ます] là âm thuộc dãy []

Ví dụ:
かきます
のみます

Nhóm II: V emasu

Hầu hết các động từ thuộc nhóm này có âm cuối thể [ます] là âm thuộc dãy []

Ví dụ:
たべます
みせます

đôi khi cũng một số thuộc dãy []
Ví dụ:
みます
おきます

Nhóm III:

します
きます

Động từ thể ngắn:

Động từ thể ngắn hay còn gọi là động từ ở dạng từ điển

Cách chia:

Nhóm I: imasu ( bỏ masu) i thành u

Ví dụ:

かきます -> かく
のみます -> のむ

Nhóm II: emasu ( bỏ masu) + ru

Ví dụ:
たべますー>たべる
みせますー>みせる

Nhóm III:

します thành する
きますthành くる

Chia ở thể :

Các động từ kết thúc bằng て、で được gọi là thể . Cách chia của thể phụ thuộc vào các nhóm động từ

Nhóm I: khi động từ kết thúc là
+
う つ る bỏ う つ る +って

Ví dụ:

まつ ー> まって

とる ー> とって

あう ー> あって
+ぶ ぬ む bỏ ぶ ぬ む +んで

あそぶ -> あそんで

のむ -> のんで

+ す bỏ す +して

はなす -> はなして

+ く bỏ く +いて

きく -> かいて

+ ぐ bỏ ぐ +いで

およぐ -> およいで

Nhóm II: Vru bỏ る +て

たべる ー> たべて
ねる ー> ねて

Nhóm III:

する thành して
くる thành きて

Vてください

Ý nghĩa: Hãy làm gì đó

Cách dùng: Để lịch sự yêu cầu hay nhờ ai đó làm việc gì đó.

Thường đi cùng với cụm từ すみませんが để yêu cầu một cách lịch sự. が trong trường hợp này có tác dụng nối câu.

Trong giao tiếp thông thường chúng ta sẽ nghe phát âm すみません thành すいません

Ví dụ:

この()(よん)でください
Kono ji wo yonde kudasai.
Hãy đọc chữ này đi.

ちょっとまってください。
Chotto matte kudasai.
Vui lòng/Xin hãy chờ một chút

くすりをのんでください。
Kusuri o nonde kudasai
Hãy uống thuốc đi

Vています

Ý nghĩa: Đang làm gì đó

Cách dùng: dùng để diễn tả một hành động đang diễn ra tại thời điểm nói.

Thường đi với từ  mang nghĩa “ bây giờ”

Ví dụ:

(いま)(でんわ)をかけています
Ima denwa o kaketeimasu.
Bây giờ tôi đang gọi điện.

いまあなたはなにをしていますか。
Ima anata wa nani o shiteimasuka?
Bây giờ bạn đang làm gì vậy?

わたしはえいがをみています。
Watashi wa eiga o miteimasu.
Tôi đang xem phim.

Vましょうか

Ý nghĩa: …nhé!

Cách dùng: đề nghị được làm giúp ai đó việc gì

Cách chia : Vます bỏ ます thêm ましょうか

Ví dụ:

(かさ)(かし)ましょうか
Kasa o kashimashouka!
Tôi cho anh mượn ô nè

おねがいします
Onegaishimasu.
Vậy nhờ anh (cho tôi mượn)

でんきをけしましょうか。
denki o keshimashouka.
Tôi tắt đèn giúp bạn nhé!

いいえ、けっこうです。
Iie, kekkoudesu.
Không, tôi làm được rồi

NVている

Cách dùng : Khi muốn miêu tả một hiện tượng tự nhiên ta dùng [] trước chủ đề đó

Ví dụ:

(あめ)(ふっ)ています
Ame ga futteimasu.
Mưa đang rơi

Câu 1 câu 2

Cách dùng : Ở bài 8, chúng ta đã được học về trợ từ []. Nhưng khi dùng trong [すみませんが], [しつれしますが] để mở đầu một câu nói thì [] không có ý nghĩa ban đầu mà chỉ là để nối tiếp câu mà thôi.

Ví dụ :
しつれしますが、おなまえは?
Shitsureshimasuga, onamaewa?
Xin lỗi, bạn tên gì vậy ?

すみませんが、しおをとってください。
Sumimasenga, shio o tottekudasai.
Xin lỗi, lấy giùm tôi ít muối.

4. Tóm tắt Kaiwa bài số 14


 

までってください
Umeda made ittekudasai

カリナ: までおいします。
Karina: Umeda made onegaishimasu.

: はい。
Untenshu: Hai.

カリナ: すみません。 あのがってください。
Karina: Sumimasen. Ano shingou o migi e magatte kudasai.

:  ですね。
Untenshu: Migidesune.

カリナ: ええ。
Karina: Ee

まっすぐですか。
Untenshu: Massugudesuka?

カリナ: ええ、まっすぐってください。
Karina: Ee, massugu itte kudasai.

カリナ: あのめてください。
Karina: Ano hanaya no mae de tomete kudasai.

はい。 1,800です。
Untenshu: Hai. 1,800 yen desu.

カリナ: これでおいします。
Karina: Korede onegaishimasu.

:  3,200のお釣りです。ありがとうございました。
Untenshu: 3, 200-En no otsuridesu. Arigatou gozaimashita.

Bài dịch tham khảo:

Hãy đi tới Umeda.

Karina: Hãy đi tới Umeda.

Lái xe: Vâng.

……………………………………………………………………………………

Karina: Xin lỗi. Hãy rẽ phải ở chỗ đèn tín hiệu kia.

Lái xe: Bên phải nhỉ.

Karina: Vâng.

……………………………………………………………………………………..

Lái xe: Đi thẳng ạ?

Karina: Vâng, anh hãy đi thẳng.

………………………………………………………………………………

Karina: Hãy dừng lại ở phía trước tiệm bán hoa kia.

Lái xe: Vâng. Hết 1800 yên ạ.

Karina: Đây ạ.

Lái xe: Tiền thừa 3200 yên ạ. Cảm ơn cô.

 

Tóm tắt giáo trình minna no nihongo bài 14 

Quản lý bình luận

Đăng ký tư vấn: