Học minna no nihongo bài 24 (tiếp theo)

14/6/2019 - Lượt xem: 10630
Share on FacebookShare on Google+Tweet about this on TwitterShare on LinkedIn
Học minna no nihongo bài 24 (tiếp theo)

Trang: 1 2 3 4

Học minna no nihongo bài 24

6. Hướng dẫn làm bài tập phần Mondai

Bài tập 1: Nghe và trả lời câu hỏi 

 

Đây là dạng bài tập nghe hiểu, đầu tiên các bạn cần nghe câu hỏi và chép lại những gì mình nghe được sau đó trả lời câu hỏi theo ý hiểu của mình. Bạn không nên cố gắng tập trung để nghe rõ ràng từng chữ của một câu mà làm lỡ nhịp độ nghe của các câu sau. Các bạn nghe lần 1, trả lời lần lượt các câu hỏi, câu hỏi nào không nghe được sẽ nghe lại lần 2. Sau đó, bạn có thể nghe và chép chính tả để nâng cao khả năng nghe và ghi nhớ từ vựng. Cuối cùng sau khi nghe và trả lời được đáp án bạn có thể tham khảo bản dịch và đáp án ở dưới đây.

Đáp án tham khảo:

Bản dịch :

1.どものとき、おさんはいお菓をくれましたか。
Kodomo no toki, okaasan ha amai okashi wo kuremashita ka?
Khi còn nhỏ thì mẹ bạn có cho bạn đồ ngọt không?

2.あなたはさんにをしてあげたいですか。
Anata ha ima okaasan ni nani wo shite agetai desu ka.
Hiện gì thì bạn muốn làm gì cho mẹ mình?

3.にあなたのってあげたことがありますか。
Nihonjin no tomodachi ni anata no kuni no ryori wo tsukatte ageta koto ga arimasu ka.
Bạn đã từng nấu món nước mình cho người bạn Nhật của mình chưa ?

4.がないとき、だれにしてもらいますか。
Okane ga nai toki, dare ni kashite moraimasuka.
Khi bạn không có tiền thì ai cho bạn mượn tiền

5.どものとき、おさんはよくんでくれましたか。
Kodomo no toki, otousan ha yoki sunde kuremashita ka.
Khi còn nhỏ, bố bạn có hay chơi với bạn không?

Đáp án tham khảo

1.いいえ、くれませんでした。
Iie, kuremasen deshita
Không, tôi không nhận được

2.れてってあげたいです。
Ryokou ni tsurete itte agetai desu.
Tôi muốn đưa mẹ đi du lịch

3.いいえ、ありません。
Iie, arimasen.
Chưa, tôi chưa từng.

4.してもらいます。
Ani ni kashite moraimasu
Tôi được anh cho mượn.

5.はい、よくんでくれました。
Hai, yoku asonde kure mashita.
Có, bố tôi thường chơi với tôi.

Bài tập 2: Nghe và chọn đúng sai

 

Đây là dạng bài nghe chọn đúng sai. Người nghe sẽ nghe bài hội thoại, sau đó sẽ có một câu chốt lại vấn đề được nêu ra trong bài hội thoại. Người nghe phải dựa vào những gì nghe được để chọn xem nội dung đó đúng hay sai. Nếu đúng chọn (maru), sai chọn (batsu). Phần nghe này bạn nên chú ý đến câu kết luận xem câu kết được đưa ra ở dạng khẳng định hay phủ định, tránh để bị “lừa” khi nghe. Cuối cùng mời bạn tham khảo phần đáp án và bản dịch dưới đây để đối chiếu với những gì mình đã làm.

Bản dịch tham khảo

1.

いい ですね。どこで いましたか。
Đồng hồ tốt quá. Bạn mua ở đâu thế?

これですか。誕に が くれました。
Cái này hả? Anh tôi đã tặng tôi dịp sinh nhật đấy

そうですか。
Vậy à.

 の は おさんの 誕に を あげました。
Người đàn ông đã tặng đồng hồ cho anh trai vào dịp sinh nhật.

2.

あ、ですね。ミラーさん、傘を って いますか。
A, mưa rồi. Anh Miller, anh có mang ô không?

いいえ。
Tôi không.

じゃ、わたしのを しましょうか。
Chà, tôi cho anh mượn của tôi nhé.

ええ。でも、佐藤さんは どうしますか。
Vâng, vậy thế chị Satou thì sao?

 が で 迎えに て くれますから、です。
Vì chị tôi tới đón tôi bằng oto nên không sao đâu.

佐藤さんは で ります。
  Chị Satou sẽ đi về bằng oto.

3.

すみませんが、を 撮って ください。
Xin lỗi, chị có thể chụp ảnh cho tôi được không?

いいですよ。じゃ、撮りますよ。
Được thôi. Ya, tôi chụp đây.

どうも ありがとう ございました。
Xin cảm ơn chị

いいえ、どういたしまして。
Không có gì đâu.

 の は の に を撮って もらいました。
Người phụ nữ được người đàn ông chụp ảnh cho.

4.

すみません。この くに 便が ありますか。
Xin thứ lỗi, gần đây có bưu điện nào không?

ええ、ありますよ。わたしも く まで きますから、いっしょに きましょう。
Ừm, có đấy. Vì tôi cũng đi tới gần đó, nên mình đi chung nhé.

すみません。
Xin cảm ơn.

 の は 便の くまで の と いっしょに って あげます。
Người phụ nữ cùng đi với người đàn ông tới bưu điện.

5.

きのうは わたしの 誕でした。
Hôm qua là sinh nhật tôi đấy

そうですか。おめでとう ございます。パーティーを しましたか。
Vậy à, chúc mừng cậu nhé. Có tổ chức tiệc không.

いいえ、へ に きました。が れて って くれました。
Không, mình tới Kobe dùng bữa. Bạn mình đã đưa mình tới đó.

 は きのう と へ きました。
Hôm qua người phụ nữ đã tới Kobe.

Đáp án

1 (✖)

2(〇)

3(✖)

4(〇)

5(〇)

Bài tập 3: Chọn đáp án đúng

Đây là dạng bài chọn đáp án đúng từ các đáp án cho trước,  các bạn cần đọc kĩ lại ngữ pháp đã học và chú ý nghĩa của câu để xác định rõ ràng đâu là người nhận và đâu là người cho qua đó có thể lựa chọn đáp án đúng nhất.

Ví dụ: は テレサちゃんに を (あげました、くれました)。

は テレサちゃんに を (あげました)。
Bé Taro tặng hoa cho bé Teresa

Giải thích : くれましたあげました đều thể hiện ai đó làm cho ai đó điều gì. Tuy nhiên ở đây không  sử dụng くれましたくれました dùng với chủ thể người nhận là bản thân mình hoặc người thân trong gia đình mình vì vậy ở đây sử dụng あげました.

Sau đây là một số bài tập, mời các bạn luyện tập và tham khảo bản dịch và đáp án phía dưới

Các từ cho trước : あります、ります、わたります、でます

1.ワットさんは わたしに の を (あげました、くれました)。

Đáp án và bản dịch

ワットさんは わたしに の を (くれました)。Anh Watto cho tôi từ điển tiếng anh.

2.わたしはカリナさんにを して(くれました、もらいました)。

Đáp án và bản dịch

わたしは カリナさんに を して (もらいました)。Tôi được chị Karina giới thiệu trường đại học cho

3.みのはよくって(あげます、くれます)。

Đáp án và bản dịch

みの  は よく を って (くれます)。 Ngày nghỉ thì tôi nấu ăn cho chồng tôi

4.かいおして(もらいました、くれました)。

Đáp án và bản dịch

で に かい おを して (もらいました)。Tôi được bạn cho mượn tiền lẻ ở nhà ga.

Bài tập 4: Cho biết câu được viết lại đúng hay sai

Đây là dạng bài tập giúp bạn ôn lại ngữ pháp bằng cách tóm tắt đoạn hội thoại qua một câu. Tuy nhiên, câu được viết lại có thể đúng hoặc sai vì vậy bạn học cần phải đọc hiểu kĩ đoạn hội thoại để tìm ra ý nghĩa sau đó so sánh với câu tóm tắt được viết sẵn. Để có thể nhớ lâu hơn, đối với các mẫu câu sai bạn học có thể tự viết lại câu theo ngữ pháp đã học và ý hiểu của mình.

Ví dụ :

ミラー:すみません。ってください。
Miller : Xin lỗi, có thể lấy cho tôi lọ muối được không.

わたし:はい。どうぞ。
Tôi : Vâng, mời anh.

わたしはミラーさんにってあげました。
→ Tôi được anh Miller lấy cho lọ muối

Đáp án: Đúng

Sau đây mời bạn làm một số bài tập và tham khảo đáp án ở phía dưới

1.

グプタ:あ、かいおがない。

わたし:グプタさん。このテレホンカードを使ってください。

グプタ:すみません。

わたしはグプタさんにテレホンカードをして あげました。

2.

いでしょう?ちましょうか。

わたし:ありがとうございます。

の は わたしのを って くれました。

3.

(エレベーター)

ミラー:すみません。6 おいします。

わたし:はい。

わたしは ミラーさんにエレベーターのボタンをしてもらいました。

Bản dịch và đáp án

1.

Guputa : A, không có tiền lẻ rồi.
Tôi : Anh Guputa. Hãy dùng thẻ điện thoại này đi.
Guputa : Xin cảm ơn.

→ Tôi đã cho anh Guputa mượn thẻ điện thoại.

Đáp án : Đúng

2.

Người đàn ông : Bạn có nặng không? Tôi cầm giúp bạn nhé.
Tôi : Cảm ơn bạn

→Người đàn ông đã xách hành lý hộ tôi.

Đáp án : Đúng

3.

(Trong thang máy)
Miller : Xin thứ lỗi, cho tôi lên tầng 6
Tôi : Vâng

→ Tôi được anh Miller bấm nút thang máy hộ.

Đáp án : Sai

Viết lại : わたしはミラーさんにエレベーターの ボタンを して あげました。
Tôi bấm nút thang máy cho anh Miller.

Bài tập 5: Chọn trợ từ

Đây là dạng bài tập chọn trợ từ đúng. Đối với dạng bài tập này bạn học cần xem lại kĩ ngữ pháp đã học, xác định chủ ngữ chính của của câu, từ đứng trước và sau trợ từ cần điền thuộc loại gì để lựa chọn được trợ từ chính xác.

Ví dụ :

わたしは ミラーさん( に )チョコレートを あげました。
Tôi được anh Miller tặng socola cho.

Áp dụng ngữ pháp đã học N1 N2 ~ Vてあげます
Giải thích : Trong câu này người nhận là a Miller vì vậy trợ từ cần điền là

Dưới đây là một số bài tập, sau khi làm xong các bạn có thể tham khảo phần đáp án và bản dịch ở dưới

1. は誕____)くれました。

Đáp án và bản dịch

は 誕( を )くれました。Bố tôi tặng tôi đồng hồ vào dịp sinh nhật.

2.だれ(____しを って くれましたか。

……カリナさん(____ってくれます。

Đáp án và bản dịch

だれ( が )しをってくれましたか。……カリナさん( が )ってくれます。Ai đã giúp bạn chuyển nhà vậy? Chị Karina đã giúp tôi chuyển nhà

3. わたしはさん(____まで って もらいました。

Đáp án và bản dịch

わたしは さん( に )までってもらいました。Tôi được anh Yamada tiễn tới nhà ga

4. わたしは (____ってあげました。

Đáp án và bản dịch

わたしは( に )ってあげました。Tôi gửi cho anh ấy cuốn sách về du lịch.

Trên đây là nội dung bài học minna no nihongo bài 24.

Trang: 1 2 3 4

 

Học minna no nihongo bài 24 (tiếp theo)

Quản lý bình luận

Đăng ký tư vấn: