Học minna no nihongo bài 24 (tiếp theo)

14/6/2019 - Lượt xem: 10110
Share on FacebookShare on Google+Tweet about this on TwitterShare on LinkedIn
Học minna no nihongo bài 24 (tiếp theo)

Trang: 1 2 3 4

Học minna no nihongo bài 24

3. Ngữ pháp

くれます

Ý nghĩa : Mình được nhận thứ gì từ ai đó

Ví dụ:

糖さんはをくれました。
Satou san ha watashi ha hana wo kuremashita.
Tôi đã được nhận hoa từ Satou.

N1 N2 ~ Vてあげます

Ý nghĩa : N2 được N1 làm cho, giúp cho

Cách dùng : Sử dụng khi muốn diễn đạt ai đó làm việc gì cho người khác.
N1 có thể là bản thân người nói hoặc người khác.

Ví dụ :

さんにしてげました。
Watashi ha Kimura san ni hon wo kashite agemashita.
Tôi đã cho Kimura mượn sách.

N1 N2 ~ Vてもらいます

Ý nghĩa : N1 được N2 làm cho, giúp cho

Cách dùng : Sử dụng khi muốn diễn đạt ai đó làm việc gì cho người khác. Tuy nhiên khác với mẫu câu trên, mẫu câu này thể hiện để thể hiện sự biết ơn của người nhận tới người cho.

Ví dụ :

さんにえてもらいました。
Watashi ha kimura san ni denwa bangou wo oshiete moraimashita.
Tôi được Kimura cho số điện thoại.

N1 ~ Vてくれます

Ý nghĩa : Tôi / Gia đình tôi được ai đó làm cho điều gì đó

Cách dùng : Sử dụng khi muốn diễn tả tôi hoặc người trong gia đình tôi được người khác làm làm điều gì cho.

Ví dụ :

にお菓ってくれました。
Haha wa watashi ni okashi wo katte kuremashita.
Tôi đã được mẹ mua cho kẹo.

N( ) V

Cách dùng : Thể hiện để biểu thị một thông tin mới

すてきなですね
Suteki na hana desu ne
Hoa đẹp nhỉ.

。。。ええ、(さとう)さんがくれました
Ee, Satou san ga kuremashita.
Ừ, Satou tặng đấy.

Từ nghi vấn V ~

Cách dùng : Từ để hỏi đứng đầu câu đi kèm với trợ từ dùng để hỏi. Khi sử dụng trợ từ thì câu trả lời cũng phải sử dụng trợ từ

Ví dụ:

だれがいにきますか。
Dare ga tesudai ni ikimasu ka,
Có ai đến giúp không?

さんがきます。
Aki san ga ikimasu.
Có Aki đến.

4. Tóm tắt Kaiwa bài số 24

 

って くれますか

カリナ: ワンさん、あしたしですね。
いにきましょうか。
Karina : Wan san, ashita hikkoshidesu ne.
Tetsudai  ni ikimashou ka.

ワン: ありがとう ございます。
Wan : Arigatou gozaimasu.

じゃ、すみませんが、9ごろおいします。
Ja, sumimasen ga, kuu ji goro onegaishimasu.

カリナ: ほかにだれがいにきますか。
Karina : Hoka ni dare ga tetsudai ni ikimasuka.

ワン: さんとミラーさんがてくれます。
Wan : Yamada san to mira san ga kite kuremasu.

カリナ: は?
Karina : Kuruma ha?

ワン: さんにワゴンしてもらいます。
Wan : Yamada san ni wagon kuruma wo kashite moraimasu.

カリナ: ごはんはどうしますか。
Karina : Hiru gohan ha dou shimasu ka.

ワン: えーと・・・・・。
Wan : E~to…

カリナ: わたしがお弁ってきましょうか。
Karina : Watashi ga obentou wo motte ikimashou ka.

ワン: すみません。おいします。
Wan : Sumimasen. Onegaishimasu.

カリナ: じゃ、また あした。
Karina : Ja, mata ashita.

Bài dịch tham khảo:

Cậu có thể giúp tôi được không?

Karina: Anh Wan, ngày mai anh chuyển nhà nhỉ.

Tôi đến giúp anh nhé?

Wan: Cảm ơn chị. Vậy, xin lỗi, nhờ chị đến lúc khoảng 9 giờ.

Karina: Có ai khác đến giúp không?

Wan: Có anh Yamada và anh miller đến giúp tôi ạ.

Karina: Xe thì sao?

Wan: Tôi được anh Yamada cho mượn xe thùng rồi ạ.

Karina: Vậy bữa trưa thì sao?

Wan: Ừm….

Karina: Tôi mang cơm hộp đến nhé?

Wan: Cảm ơn. Xin nhờ chị.

Karina: Vậy hẹn gặp lại ngày mai.

Mời các bạn xem tiếp phần renshuu tại trang sau

Trang: 1 2 3 4

 

Học minna no nihongo bài 24 (tiếp theo)

Quản lý bình luận

Đăng ký tư vấn: